đại bác

đại bác

Bảo tàng trưng bày một khẩu đại bác cổ từ thế kỷ 19.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Loại súng lớn, cỡ nòng lớn, thường được đặt trên bệ cố định hoặc bánh xe, dùng để bắn đạn xa trong chiến tranh: "đại bác" tên gọi chung cho các loại pháo kích thước hỏa lực lớn, thường dùng trong các trận đánh hoặc để chào mừng trong một số nghi lễ.
    • (Từ ) Gian nhà lớn dùng để làm lễ, phòng khách lớn: Trong kiến trúc truyền thống, "đại bác" còn có nghĩamột căn phòng rộng, trang trọng dùng cho các buổi lễ.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa chính - khí):
    • Tiếng đại bác nổ vang dội từ phía chiến tuyến. (Âm thanh của khẩu pháo nổ vang dội từ phía chiến tuyến.)
    • Bảo tàng trưng bày một khẩu đại bác cổ từ thế kỷ 19. (Bảo tàng trưng bày một khẩu pháo cổ từ thế kỷ 19.)
  • Danh từ (nghĩa - kiến trúc):
    • Ngôi nhà cổ ba gian, trong đó gian giữa đại bác. (Ngôi nhà cổ ba gian, trong đó gian giữa phòng khách lớn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tiếng nổ đại bác": thường dùng để miêu tả âm thanh rất lớn, chấn động.
    • Tiếng sét đánh nghe như tiếng đại bác. (Tiếng sét đánh nghe như tiếng pháo nổ.)
  • Dùng trong ẩn dụ: chỉ sự công kích mạnh mẽ, dữ dội bằng lời nói hoặc bài viết.
    • Bài xã luận đó như một loạt đại bác nhằm vào chính sách mới. (Bài xã luận đó như một loạt pháo nhằm vào chính sách mới.)
Biến thể từ gần giống
  • Pháo (danh từ): từ đồng nghĩa phổ biến, chỉ chung các loại súng lớn. "Đại bác" thường nhấn mạnh kích cỡ hỏa lực lớn hơn so với "pháo" nói chung.
  • Thần công (danh từ): từ Hán Việt, cũng có nghĩasúng lớn, thường dùng trong văn chương hoặc tên gọi các di tích lịch sử ( dụ: Cửu vị thần công).
  • Súng thần công (danh từ): cách gọi khác của đại bác.
Từ đồng nghĩa
  • Pháo (nghĩa khí).
  • Thần công (từ Hán Việt, trang trọng).
  • Súng lớn (cách nói thông thường).
Các cụm từ liên quan
  • Bắn đại bác: hành động sử dụng đại bác.
    • Quân đội đã ngừng bắn đại bác. (Quân đội đã ngừng khai hỏa pháo.)
  • Khẩu đại bác: đơn vị đếm cho một cây đại bác.
    • Một khẩu đại bác đã bị thu giữ. (Một khẩu pháo đã bị thu giữ.)
Thành ngữ liên quan
  • Đại bác không bằng liếm môi: thành ngữ châm biếm, ý nói lời nói ngon ngọt, tán tỉnh đôi khi hiệu quả hơn cả lực.
  • Miệng đại bác: (cách nói von) chỉ người hay nói những lời lẽ to tát, khoa trương hoặc chửi rủa thậm tệ.